Tất tần tật các loại thuế hộ KD cần biết khi bỏ thuế khoán. Hàng hóa không có hóa đơn phải làm sao?
TẤT TẦN TẬT VỀ CHẠY QUẢNG CÁO FACEBOOK ADS HIỆU QUẢ NHẤT

HỘ KINH DOANH 2026 THUỘC DIỆN THUẾ KHOÁN HAY KÊ KHAI? HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH THUẾ & CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP DỄ HIỂU NHẤT

Kinh Tế Học Cập nhật 27 tháng 01

Thuế hộ kinh doanh 2026 đang là mối quan tâm lớn của nhiều tiểu thương, người bán online và chủ cửa hàng nhỏ, đặc biệt trong bối cảnh chính sách thuế ngày càng được siết chặt. Nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa thuế khoán và thuế kê khai, không rõ ngoài lệ phí môn bài mình có phải nộp thêm thuế GTGT, thuế TNCN hay không, cách tính thuế theo doanh thu thế nào và khi nào cần xuất hóa đơn. Bài viết này sẽ giúp bạn xác định đúng loại thuế hộ kinh doanh phải nộp, hiểu rõ cách tính thuế và biết chính xác mình thuộc diện quản lý nào để kinh doanh đúng quy định, tránh rủi ro pháp lý.

Thuế hộ kinh doanh là gì? Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào?

Thuế hộ kinh doanh là nghĩa vụ tài chính mà cá nhân hoặc hộ gia đình kinh doanh phải thực hiện với Nhà nước, khi có hoạt động buôn bán, cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ. Dù quy mô nhỏ, bán tại cửa hàng hay kinh doanh online, hộ kinh doanh vẫn có thể thuộc diện quản lý thuế. Tùy theo doanh thu, ngành nghề và hình thức quản lý, hộ kinh doanh thường phải nộp 3 loại thuế chính: lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Thuế hộ kinh doanh gồm thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN

Thuế hộ kinh doanh gồm thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN

Lệ phí môn bài (thuế môn bài)

Lệ phí môn bài (thuế môn bài) là khoản thu cố định hằng năm mà hộ kinh doanh phải nộp khi có hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đây là khoản thu theo bậc doanh thu, không phụ thuộc vào việc kinh doanh lãi hay lỗ và được nộp định kỳ mỗi năm. Lệ phí môn bài áp dụng cho cả hộ kinh doanh tại cửa hàng, kinh doanh tại nhà hoặc bán hàng online có đăng ký. Có thể hiểu, đây là loại thuế mang tính “duy trì tư cách kinh doanh”, vì dù không phát sinh nhiều giao dịch, hộ kinh doanh vẫn có thể phải nộp nếu thuộc diện quản lý thuế.

Mức lệ phí môn bài theo doanh thu của hộ kinh doanh
Doanh thu năm Mức lệ phí môn bài phải nộp/năm
Dưới 100 triệu Miễn
Từ 100 - 300 triệu 300.000 đồng
Từ 300 - 500 triệu 500.000 đồng
Trên 500 triệu 1.000.000 đồng

Các trường hợp được miễn thuế môn bài

Theo Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội, việc thu và nộp lệ phí môn bài (thuế môn bài) sẽ chấm dứt từ ngày 01/01/2026. Điều này áp dụng cho toàn bộ đối tượng gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Như vậy, kể từ năm 2026 trở đi, hộ kinh doanh không còn phải nộp lệ phí môn bài và cũng không phải nộp tờ khai liên quan đến lệ phí này nữa.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế GTGT của hộ kinh doanh là khoản thuế được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, thay vì dựa trên lợi nhuận thực tế. Điều này có nghĩa là dù hộ kinh doanh lời ít, lợi nhuận thấp hoặc chưa có lãi rõ ràng, chỉ cần phát sinh doanh thu thuộc diện chịu thuế thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo quy định.

Thuế GTGT có những đặc điểm quan trọng mà hộ hoặc cá nhân kinh doanh cần hiểu rõ bản chất trước khi kê khai và tính thuế:

  • Thuế GTGT là thuế gián thu: nghĩa là không do người bán chịu trực tiếp, mà được tính vào giá bán hàng hóa, dịch vụ. Người tiêu dùng cuối cùng mới là người thực sự trả thuế khi mua hàng, còn doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh chỉ đóng vai trò thu và nộp lại cho Nhà nước.
  • Thuế GTGT thu theo nhiều giai đoạn nhưng không bị trùng thuế: Thuế GTGT phát sinh ở hầu hết các khâu từ sản xuất, phân phối đến tiêu dùng. Tuy nhiên, thuế chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm ở mỗi giai đoạn, nhờ đó tránh tình trạng “thuế chồng thuế”. Tổng số thuế qua các khâu sẽ tương đương với thuế tính trên giá bán cuối cùng đến tay người tiêu dùng.
  • Thuế GTGT áp dụng theo nguyên tắc điểm đến: Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong nước, không phân biệt sản phẩm sản xuất trong nước hay nhập khẩu. Miễn là hàng hóa, dịch vụ được sử dụng tại Việt Nam thì thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế GTGT.
  • Thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng: Đây là sắc thuế áp dụng cho phần lớn hàng hóa và dịch vụ trên thị trường. Chỉ một số nhóm đặc biệt như giáo dục, y tế, dịch vụ công cộng thiết yếu… mới thuộc diện không chịu thuế hoặc được miễn theo quy định.

   

Các mức thuế suất giá trị gia tăng hiện nay được chia thành 3 bậc: 0%, 5%, 10% trong đó:

0%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế.

5%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như nước sạch, thuốc chữa bệnh, sản phẩm nông nghiệp.

10%: Áp dụng cho hầu hết các hàng hóa, dịch vụ còn lại.

 

Lưu ý: Từ 01/07/2025 đến 31/12/2026, các mặt hàng, dịch vụ chịu thuế suất 10% được giảm 2% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 204/2025/QH15.

 

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế TNCN của hộ kinh doanh là khoản thuế mà cá nhân đứng tên hộ kinh doanh phải nộp cho Nhà nước, dựa trên doanh thu từ hoạt động sản xuất, buôn bán, cung cấp dịch vụ. Khác với người làm công ăn lương tính thuế trên tiền lương sau giảm trừ, hộ kinh doanh được tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trực tiếp trên doanh thu. Nói đơn giản, đây là loại thuế đánh vào thu nhập từ kinh doanh của cá nhân, nhưng được tính theo cách đơn giản hóa để phù hợp với mô hình buôn bán nhỏ lẻ.

 

Để hiểu rõ về thuế TNCN, cần hiểu rõ những đặc điểm cơ bản sau:

  • Tính trên doanh thu, không dựa trên lợi nhuận: Thuế TNCN hộ kinh doanh không yêu cầu chứng minh chi phí hay lãi lỗ. Cơ quan thuế sẽ áp dụng tỷ lệ % cố định trên tổng doanh thu. Vì vậy, dù kinh doanh lợi nhuận thấp, vẫn có thể phát sinh thuế.
  • Mỗi ngành nghề có tỷ lệ thuế khác nhau tùy theo quy định thuế hiện hành của nhà nước.
Khung thuế quy định của nhà nước theo ngành nghề
STT Loại hình kinh doanh Thuế GTGT Thuế TNCN

1

Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% 0.5%
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% 2%
3 Cho thuê tài sản 5% 5%
4 Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp; khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác - 5%
5 Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% 1.5%
6 Hoạt động kinh doanh khác 2% 1%

 

Riêng hộ kinh doanh thương mại điện tử (sàn TMĐT), sàn TMĐT khấu trừ và nộp thuế GTGT thay. Tỷ lệ thuế GTGT được quy định theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP như sau:

Khung thuế đối với hộ kinh doanh trên sàn TMĐT

STT Ngành nghề Thuế GTGT Thuế TNCN cá nhân cư trú Thuế TNCN không cư trú 1 Hàng hóa 1% 0.5% 1% 2 Dịch vụ 5% 2% 2% 3 Vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa 3% 1.5% 2%

 

  • Thường đi kèm với thuế GTGT: Cả hai loại thuế này đều được xác định dựa trên doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh, nên khi có doanh thu chịu thuế, hộ kinh doanh thường sẽ phát sinh nghĩa vụ nộp song song cả thuế GTGT và thuế TNCN.

Thuế khoán là gì? Áp dụng cho hộ kinh doanh nào?

Khái niệm thuế khoán

Thuế khoán là hình thức quản lý thuế phổ biến đối với hộ kinh doanh nhỏ lẻ, khi cơ quan thuế không yêu cầu kê khai chi tiết từng tháng mà sẽ ấn định mức doanh thu và số thuế phải nộp dựa trên quy mô, ngành nghề và thực tế hoạt động kinh doanh.

Thuế khoán là hình thức trả thuế do cơ quan thuế ấn định mức nộp

Thuế khoán là hình thức trả thuế do cơ quan thuế ấn định mức nộp

>>> Tham gia cộng đồng kinh doanh lớn nhất Việt Nam: Vietnam Business News

Đối tượng áp dụng thuế khoán

Thuế khoán không áp dụng cho tất cả tổ chức kinh doanh, mà chủ yếu dành cho các hộ buôn bán nhỏ lẻ, hoạt động theo quy mô gia đình. Nhóm này thường không thực hiện hoặc không bắt buộc phải thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán như doanh nghiệp. 

Hình thức thuế khoán phù hợp với những mô hình kinh doanh trực tiếp như bán hàng tại cửa hàng nhỏ, quầy chợ hoặc kinh doanh tại nhà, có doanh thu ở mức vừa phải và đáp ứng tiêu chí quản lý của cơ quan thuế địa phương. 

Trong trường hợp hộ kinh doanh mở rộng quy mô, sử dụng hóa đơn thường xuyên hoặc doanh thu tăng cao, cơ quan thuế có thể xem xét chuyển sang hình thức kê khai thuế thay vì tiếp tục áp dụng thuế khoán.

Cách tính thuế khoán hộ kinh doanh

Công thức:
    Thuế phải nộp = Doanh thu khoán × Tỷ lệ thuế (GTGT + TNCN)

Trong đó:

Doanh thu khoán: mức doanh thu do cơ quan thuế xác định

Tỷ lệ thuế: phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh (đã được đề cập ở phần trước đó)

 

Ví dụ:

Chị Lan mở một cửa hàng tạp hóa nhỏ tại khu dân cư. Chị không làm sổ sách kế toán chi tiết và thuộc diện hộ kinh doanh nộp thuế khoán. Sau khi khảo sát thực tế, cơ quan thuế xác định:

Doanh thu khoán: 50 triệu đồng/tháng
Ngành nghề: Phân phối, bán hàng hóa
Tỷ lệ thuế áp dụng:
Thuế GTGT: 1%
Thuế TNCN: 0,5%

Thuế phải nộp mỗi tháng = 50.000.000 * (1% + 0,5%) = 750.000 đồng

Thuế kê khai là gì? Khi nào hộ kinh doanh phải kê khai thuế?

Khái niệm thuế kê khai

    Thuế kê khai là hình thức nộp thuế mà hộ kinh doanh tự theo dõi, tự tính và tự nộp thuế dựa trên doanh thu thực tế phát sinh, thay vì nộp theo mức ấn định như thuế khoán. Hộ kinh doanh phải thực hiện kê khai định kỳ với cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu doanh thu, hóa đơn và số thuế phải nộp.

Hình thức này giúp việc quản lý thuế sát với hoạt động kinh doanh thực tế hơn, đồng thời phù hợp với các hộ có quy mô hoạt động lớn hoặc phát sinh giao dịch thường xuyên.

Thuế kê khai là hình thức hộ kinh doanh tự chủ động tính và nộp mức thuế theo

doanh thu thực tế

Đối tượng hộ kinh doanh thuộc diện kê khai

Hình thức kê khai thuế thường áp dụng cho các trường hợp như:

Hộ kinh doanh có doanh thu lớn, vượt ngưỡng quản lý thuế khoán (doanh thu từ 100 triệu đồng trở lên/tháng)

Có sử dụng hóa đơn thường xuyên khi bán hàng, cung cấp dịch vụ

Kinh doanh online quy mô lớn, bán hàng đa kênh

Hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ chuyên nghiệp (tư vấn, thiết kế, marketing, công nghệ…)

Theo yêu cầu chuyển đổi phương pháp quản lý của cơ quan thuế
 

Khi hoạt động kinh doanh mở rộng, minh bạch hóa dòng tiền và phát sinh nhiều giao dịch, hộ kinh doanh sẽ được chuyển sang diện kê khai để đảm bảo quản lý sát thực tế.

Hộ kinh doanh cần làm gì đối với hình thức kê khai thuế?

Khi thuộc diện kê khai thuế, hộ kinh doanh phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật thuế. Cụ thể, hộ kinh doanh cần nộp tờ khai thuế định kỳ theo tháng hoặc quý, căn cứ trên doanh thu thực tế phát sinh từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ. 

Đồng thời, phải quản lý và xuất hóa đơn đúng quy định, theo dõi sát sao dòng tiền kinh doanh và lưu trữ chứng từ, sổ sách liên quan để phục vụ đối chiếu, quyết toán hoặc kiểm tra thuế khi cần. 

Việc kê khai thuế đầy đủ giúp hộ kinh doanh minh bạch tài chính, phản ánh đúng hiệu quả hoạt động và tạo nền tảng thuận lợi cho mở rộng quy mô trong tương lai.

Sự khác nhau giữa hóa đơn hộ kinh doanh thuế khoán và thuế kê khai

Hộ kinh doanh nộp thuế khoán có xuất hóa đơn không?

Hộ kinh doanh nộp thuế khoán là nhóm được cơ quan thuế ấn định mức doanh thu và số thuế phải nộp cố định theo kỳ. Vì vậy, việc sử dụng hóa đơn không diễn ra thường xuyên. Trong trường hợp xuất hóa đơn thì có những đặc điểm sau:

Không bắt buộc xuất hóa đơn cho mọi giao dịch, chủ yếu áp dụng khi khách hàng yêu cầu.

Khi cần xuất hóa đơn, hộ kinh doanh sẽ mua hóa đơn lẻ từ cơ quan thuế cho từng lần phát sinh.

Doanh thu tính thuế chủ yếu dựa trên mức khoán do cơ quan thuế xác định, không hoàn toàn dựa trên hóa đơn thực tế.

Hộ kinh doanh kê khai sử dụng hóa đơn như thế nào?

Khác với thuế khoán, hộ kinh doanh nộp kê khai hoạt động gần giống doanh nghiệp nhỏ. Thuế được tính dựa trên doanh thu thực tế phát sinh, nên hóa đơn đóng vai trò rất quan trọng. Trong đó, đặc điểm sử dụng hóa đơn của hộ kinh doanh kê khai:

Sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của cơ quan thuế.

Phải xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc diện phải lập hóa đơn.

Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN dựa trên số liệu hóa đơn và sổ theo dõi bán hàng.

Hóa đơn là căn cứ để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu doanh thu kê khai.

Cách xác định bạn thuộc diện thuế khoán hay kê khai

Dựa vào quy mô doanh thu

Doanh thu là căn cứ quan trọng để xác định hộ kinh doanh thuộc diện thuế khoán hay thuế kê khai. Với hộ có doanh thu nhỏ, ổn định và ít biến động, cơ quan thuế thường áp dụng hình thức thuế khoán bằng cách ấn định mức doanh thu và số thuế phải nộp cố định theo tháng hoặc quý. Ngược lại, nếu doanh thu lớn, tăng nhanh hoặc phát sinh liên tục, hộ kinh doanh dễ được xếp vào diện thuế kê khai và phải nộp thuế dựa trên doanh thu thực tế.

Dựa vào hình thức kinh doanh 

Hình thức hoạt động cũng ảnh hưởng trực tiếp đến cách quản lý thuế hộ kinh doanh. Những mô hình buôn bán nhỏ lẻ tại cửa hàng, quầy chợ hoặc kinh doanh tại nhà thường áp dụng thuế khoán do giao dịch đơn giản và ít xuất hóa đơn. Trong khi đó, bán hàng online quy mô lớn, kinh doanh dịch vụ chuyên môn như marketing, thiết kế, đào tạo, tư vấn hoặc các hoạt động phải xuất hóa đơn thường xuyên lại có xu hướng thuộc diện thuế kê khai. Đặc biệt, kinh doanh online hiện nay dễ được theo dõi dòng tiền và doanh thu nên khả năng bị yêu cầu kê khai cao hơn so với bán lẻ truyền thống.

Dựa vào yêu cầu quản lý của cơ quan thuế

Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào quy mô hoạt động thực tế, tần suất giao dịch, lĩnh vực kinh doanh và mức độ phát sinh hóa đơn để phân loại hộ kinh doanh thuộc diện thuế khoán hay kê khai. Do đó, ngay cả khi bạn nghĩ mình kinh doanh nhỏ, nếu hoạt động có dấu hiệu phát triển mạnh hoặc phát sinh giao dịch thường xuyên, cơ quan thuế vẫn có thể yêu cầu chuyển sang hình thức kê khai để quản lý chặt chẽ hơn.

Dấu hiệu cho thấy bạn có thể bị chuyển từ khoán sang kê khai

Một số dấu hiệu cho thấy hộ kinh doanh có khả năng bị chuyển từ thuế khoán sang thuế kê khai gồm: doanh thu tăng mạnh so với mức khoán ban đầu, thường xuyên xuất hóa đơn cho khách hàng hoặc doanh nghiệp, mở rộng quy mô kinh doanh hay thêm địa điểm mới, kinh doanh online phát sinh nhiều giao dịch, hoặc có yêu cầu điều chỉnh từ cơ quan thuế. Khi rơi vào trường hợp này, hộ kinh doanh sẽ phải thực hiện kê khai thuế định kỳ, quản lý hóa đơn và theo dõi doanh thu thực tế đầy đủ thay vì nộp thuế cố định như trước.

Tạm kết

Kết lại, để tránh rủi ro về thuế, mỗi cá nhân cần chủ động xác định mình thuộc thuế khoán hay thuế kê khai, đồng thời nắm rõ các nghĩa vụ trong hệ thống thuế hộ kinh doanh gồm lệ phí môn bài, thuế GTGT hộ kinh doanh và thuế TNCN hộ kinh doanh. Việc hiểu đúng cách tính thuế theo doanh thu, quy định về hóa đơn và ngưỡng quản lý sẽ giúp hộ kinh doanh hạn chế sai sót, tránh bị truy thu và rủi ro pháp lý, đồng thời quản lý dòng tiền hiệu quả và phát triển bền vững trong bối cảnh chính sách thuế ngày càng siết chặt.

>>> Xem nhiều bài học kinh doanh, kinh tế hữu ích: Kênh youtube KIEN THUC KINH TE official